Dịch thuật: Danh trà Trung Quốc năm 1986


DANH TRÀ TRUNG QUỐC NĂM 1986

          Năm 1986, Bộ Thương nghiệp Trung Quốc đã bình chọn ra được 43 loại danh trà trong cả nước, trong đó lục trà 31 loại, hồng trà 2 loại, Ô long trà 5 loại, hoàng trà 1 loại, bạch trà 1 loại, hoa trà 3 loại.
          Lục trà có:
An Huy 安徽: Thái Bình Hầu Khôi 太平侯魁,Hoàng Sơn Ngân Câu 黄山银钩, Hoàng Sơn Mao Phong 黄山毛峰, Tề Sơn Danh Phiến 齐山名片, Đặc Cấp Tiêm Trà 特级尖茶, Kim Tưởng Đức Minh 金奖德明, Lâm Hải Bàn Hào 临海盘毫
Chiết Giang 浙江: Cưu Khanh Mao Tiêm 鸠坑毛尖, Cố Chử Tử Duẫn 顾渚紫笋, Tây Hồ Long Tỉnh 西湖龙井, Bàn An Vân Phong 盘安云峰
Giang Tô 江苏: Kim Đàn Tước Thiệt 金坛雀舌, Vô Tích Ngân Hào 无锡银毫, Vũ Hoa Trà 雨花茶, Bích Loa Xuân 碧螺春
Giang Tây 江西: Tiểu Bố Nham Trà 小布岩茶, Lư Sơn Vân Vụ 庐山云雾, Mính Mi 茗眉
Hồ Nam 湖南:Nguyệt Nha Trà 月芽茶, An Hoá Tùng Châm 安化松针, Động Đình Xuân 洞庭春
Hồ Bắc 湖北:Kiếm Xuân Trà 剑春茶, Vân Sơn Mao Tiêm 云山毛尖
Quý Châu 贵州:Dương Ngải Mao Phong 羊艾毛峰
Thiểm Tây 陕西: Ngọ Tí Tiên Hào 午子仙毫
Tứ Xuyên 四川:Trúc Diệp Thanh 竹叶青, Ba Sơn Ngân Nha 巴山银芽
Nam 河南:Tín Dương Mao Tiêm 信阳毛尖
Vân Nam 云南: Hương Hải Bạch Hào 乡海白毫
Quảng Tây 广西: Tây Sơn Trà 西山茶
Phúc Kiến 福建: Thiên Sơn Tứ Quý Thanh 天山四季青
          Hồng trà có:
Vân Nam云南: Điền Hồng 滇红, An Huy安徽 , Kì Hồng 祁红
          Ô Long trà có:
Phúc Kiến福建: Thiết Quan Âm 铁观音, Vũ Di Nhục Quế 武夷肉桂, Hoàng Kim Quế 黄金桂
Quảng Đông 广东: Lĩnh Đầu Đan Tung 岭头单枞, Phụng Hoàng Đan Tung 凤凰单枞
          Hoàng trà có:
Hồ Bắc 湖北: Lộc Uyển Trà 鹿苑茶
          Bạch trà có:
Phúc Kiến 福建: Bạch Hào Ngân Châm 白毫银针  
          Hoa trà có:
Phúc Kiến福建: Mân Hào 闽毫; Phúc Thọ Ngân Hào 福寿银毫
Giang Tô 江苏: Tô Minh Hào 苏萌毫

                                                                 Huỳnh Chương Hưng
                                                               Quy Nhơn 08/01/2020

Nguồn
ẨM TRÀ BẢO KIỆN 500 VẤN
饮茶保健 500
Biên soạn: Trần Huệ Trung 陈惠中, Trần Kiện Mẫn 陈健敏
     Trần Bân 陈斌, Trần Hiểu Thanh 陈晓清
Bắc Kinh: Nhân Dân quân y xuất bản xã, 2002