Thứ Sáu, 25 tháng 11, 2016

Dịch thuật: Chữ "xá" trong Hán ngữ cổ

Đăng lúc  21:11  |  Thư Mục  Nghiên Cứu - Dịch Thuật

CHỮ “XÁ” TRONG HÁN NGỮ CỔ

1- Quán trọ, nơi chiêu đãi.
          Trong Trang Tử - Thuyết Kiếm 莊子 - 說劍 có ghi:
Phu Tử hưu tựu xá
夫子休就舍
(Xin ngài nghỉ ngơi, nghỉ nơi quán trọ)
          Dẫn đến nghĩa là “phòng ốc”
2- Trú một đêm, đặc chỉ lúc hành quân hoặc săn bắn tạm thời trú lại.
          Trong Tả Truyện – Trang Công tam niên 左傳 - 莊公三年 có câu:
Phàm sư nhất túc vi xá
凡師一宿為舍
(Phàm quân đội nghỉ lại một đêm gọi là xá)
          Và trong Tuyên Công nhị niên 宣公二年:
Tuyên Tử điền ư Thú sơn, xá vu Ế Tang
宣子田於首山, 舍于翳桑
(Tuyên Tử đi săn ở Thú sơn, nghỉ lại đêm ở Ế Tang)
3- Hành quân 30 dặm gọi là 1 xá
          Trong Tả Truyện – Hi Công nhị thập tam niên 左傳 - 僖公二十三年:
Kì bễ (tị) quân tam xá
其辟 () 君三舍
(Sẽ lui binh tránh ngài 3 xá)
          Và ở Nhị thập ngũ niên 二十五年:
Thoái nhất xá nhi Nguyên hàng
退一舍而原降
(Lui binh 1 xá, nước Nguyên sẽ đầu hàng)
4- Bỏ đi, không cần, không lấy (Với nghĩa này, đọc là “XẢ” – ND).
          Với ý nghĩa này về sau viết là (bính âm she với thanh 3)
          Trong Tả Truyện - Ẩn Công nguyên niên 左傳 - 隱公元年 có ghi:
Thực xả nhục
食舍肉
(Khi ăn để thịt lại)
          Và trong Tuyên Công nhị niên 宣公二年:
Tự chi, xả kì bán
食之, 舍其半
(Cho ông ta ăn, ông ta để lại một nửa)
          Và trong Hi Công tam thập niên 僖公三十年:
Nhược xả Trịnh dĩ vi đông đạo chủ
若舍鄭以為東道主
(Nếu cứ để cho Trịnh làm chủ phía đông)
          Dẫn đến nghĩa phóng thích, thả ra.
          Trong Mạnh Tử - Lương Huệ Vương thượng 孟子 - 梁惠王上 có ghi:
Xả chi, ngô bất nhẫn kì hộc tốc
舍之吾不忍其觳觫
(Thả nó ra, ta không nỡ thấy nó sợ run lập cập)
          Và trong Vạn Chương thượng 萬章上:
Thuỷ xả chi, ngữ ngữ yên
始舍之, 圉圉焉
(Lúc vừa mới thả cá xuống ao, nó ngần ngừ bất động trong giây lát)
          Nay giản hoá vẫn viết là

Chú của người dịch
A- Hán Việt tự điển của Thiều Chửu ghi rằng:
1- Quán trọ, nhà ở cũng gọi là , như mao xá 茅舍 – nhà tranh
2- Tiếng để gọi người thân hàng dưới mình, như xá đệ 舍弟 – em nó; xá điệt 舍侄 – cháu nó v.v...
3- Nghỉ, như xá ư mỗ địa 舍於某地 – nghỉ trọ ở đất mỗ.
          Quân đi một đêm gọi là xá; tức là một quãng đường xa 30 dặm.
          Một âm là xả: bỏ. Tục bảo thả ra là nhiêu xả 饒舍
          Lấy của gì cho người gọi là thí xả 施舍.
2- Thôi, ngừng.
          (Nxb Tp/ Hồ Chí Minh, 1993, trang 539)    

B- Từ điển Hán Việt văn ngôn dẫn chứng của Nguyễn Tôn Nhan ghi rằng:
1- Nhà trọ, Chu thư: “Hai mươi dặm có một nhà trọ” (Nhị thập lý hữu xá 二十里有舍)
2- Nhà ở, như nay người ta khiêm nhường tự gọi nhà ở của mình là Tệ xá 敝舍 (cái nhà rách của tôi) hay Hàn xá 寒舍 (cái nhà lạnh lẽo của tôi) ...
3- Tự gọi người thân thuộc hơi thấp hơn mình, như Xá đệ 舍弟 (tức em tôi).
4- Quân đội đi 30 dặm là 1 Xá.
5- Nghỉ ngơi, Kinh Thi (Tiểu Nhã, Xảo ngôn): “Cũng không được ngơi nghỉ” (Diệc bất hoàng xá 亦不遑舍).
          Một âm là XẢ
1- Thôi ngừng, Kinh Lễ: “Người cày ruộng ít được ngừng nghỉ” (Canh giả thiểu xả 耕者少舍).
2- Buông ra, bỏ đi, Kinh Thi (Tiểu Nhã, Xa công): “Buông tên bắn ra là trúng ngay” (Xả thỉ như phá 舍矢如破).
          (Nxb Tp/ Hồ Chí Minh, 2002, trang 1170)   

                                                       Huỳnh Chương Hưng
                                                       Quy Nhơn 25/11/2016

Nguyên tác Trung văn trong
CỔ ĐẠI HÁN NGỮ
古代漢語
(tập 1)
Chủ biên: Vương Lực 王力
Trung Hoa thư cục, 1998.

Chia sẻ bài viết

Mã nguồn bởi Huỳnh Chương Hưng
Copyright © 2012 Huỳnh Chương Hưng.
back to top